Đổi đơn vị
Chọn một nhóm đơn vị, nhập giá trị và xem kết quả ngay khi bạn gõ. Mọi phép quy đổi đều dùng định nghĩa pháp lý chính xác của từng đơn vị, hiển thị số chữ số hợp lý thay vì sai số dấu phẩy động, và chạy hoàn toàn trên trình duyệt của bạn.
1 xentimét = 0,393701 inch
1 cm = 0,393701 in · chia cho 2,54
Công cụ đổi đơn vị tính toán như thế nào
Mỗi đơn vị được lưu dưới dạng bội số của một đơn vị cơ sở trong nhóm của nó: mét cho chiều dài, kilôgam cho khối lượng, lít cho thể tích, byte cho dữ liệu, giây cho thời gian, pascal cho áp suất và jun cho năng lượng. Phép đổi nhân giá trị của bạn sang đơn vị cơ sở rồi chia ngược ra đơn vị đích, nên 1 inch luôn chính xác bằng 0,0254 m và 1 dặm chính xác bằng 1.609,344 m, không có bước làm tròn trung gian nào.
Nhiệt độ là nhóm duy nhất không thể tính theo cách này, vì độ Celsius, độ Fahrenheit và kelvin bắt đầu đếm từ các điểm 0 khác nhau. Các phép đổi này dùng công thức đầy đủ, ví dụ °F = °C × 9/5 + 32, và công cụ sẽ cảnh báo nếu giá trị thấp hơn độ không tuyệt đối. Kết quả hiển thị tối đa sáu chữ số có nghĩa cùng dấu phân cách hàng nghìn theo ngôn ngữ của bạn; dòng công thức bên dưới công cụ cho hệ số chính xác khi bạn cần nhiều chữ số hơn.
Chuyển đổi theo nhóm
Độ dài24
- Xentimét sang inch
- Inch sang xentimét
- Kilômét sang dặm
- Dặm sang kilômét
- Foot (ft) sang mét
- Mét sang foot (ft)
- Milimét sang inch
- Inch sang milimét
- Xentimét sang foot (ft)
- Foot (ft) sang xentimét
- Xentimét sang kilômét
- Kilômét sang xentimét
- Mét sang kilômét
- Kilômét sang mét
- Xentimét sang mét
- Mét sang xentimét
- Milimét sang xentimét
- Xentimét sang milimét
- Inch sang foot (ft)
- Foot (ft) sang inch
- Yard sang mét
- Mét sang yard
- Dặm sang foot (ft)
- Hải lý sang dặm
Khối lượng12
Diện tích6
Thể tích12
Tốc độ5
Dung lượng dữ liệu7
Các con số chính xác lấy từ đâu
Kể từ thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959, inch được định nghĩa chính xác bằng 2,54 cm và pound avoirdupois chính xác bằng 0,45359237 kg. Mọi đơn vị khác trong hệ đo lường Anh và Mỹ đều dựa trên hai con số này: một foot là 12 inch, một dặm là 5.280 foot, một ounce là 1/16 pound và một stone là 14 pound. Về phía hệ mét, từ năm 2019 các đơn vị gắn với hằng số vật lý, khi kilôgam không còn là một khối trụ kim loại ở Pháp mà được định nghĩa lại qua hằng số Planck.
Có hai điểm dễ nhầm cần biết. Đơn vị thể tích ở đây theo hệ Mỹ: một gallon Mỹ là 3,785411784 L, trong khi gallon Anh là 4,54609 L, lớn hơn khoảng 20%, và một ounce chất lỏng Mỹ (29,57 mL) hơi lớn hơn ounce Anh (28,41 mL). Dung lượng dữ liệu dùng tiền tố thập phân như các nhà sản xuất ổ đĩa và tốc độ mạng, nên 1 GB là 1.000.000.000 byte; các hệ điều hành báo theo đơn vị nhị phân (GiB, 1.073.741.824 byte) sẽ hiện số nhỏ hơn cho cùng một ổ đĩa.
Khi đơn vị gặp ảnh và bản in
Kích thước vật lý và kích thước màn hình chỉ gặp nhau qua độ phân giải. Một tấm ảnh cần in ra giấy kích thước 3,5 × 4,5 cm đòi hỏi số pixel phụ thuộc vào số chấm trên mỗi inch của máy in, đó là lý do tiệm in yêu cầu 300 DPI. Công cụ đổi pixel tính phép này giúp bạn, còn đổi kích thước ảnh sang cm đặt số pixel và thẻ DPI trong một bước, để ảnh giấy tờ in ra đúng kích thước mà biểu mẫu yêu cầu.
Với chiều dài thường ngày, cặp được tìm nhiều nhất là cm sang inch; với cân nặng cơ thể và hành lý là kg sang lbs. Mỗi trang cặp đơn vị có bộ chuyển đổi cài sẵn, hai bảng tham chiếu và phép tính được viết ra từng bước.
Câu hỏi thường gặp
- Công cụ đổi đơn vị hỗ trợ những nhóm đơn vị nào?
- Mười nhóm: chiều dài, khối lượng, nhiệt độ, diện tích, thể tích, tốc độ, dung lượng dữ liệu, thời gian, áp suất và năng lượng. Khi đổi nhóm trong công cụ, cả hai danh sách đơn vị sẽ được tải lại, nên bạn chỉ chọn được những đơn vị thực sự đổi được cho nhau.
- Vì sao kết quả chỉ hiển thị sáu chữ số có nghĩa?
- Máy tính lưu số thập phân dưới dạng nhị phân, nên bên trong máy 0,1 + 0,2 không đúng bằng 0,3. Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa loại bỏ sai lệch đó mà vẫn giữ độ chính xác cao hơn mọi thước đo, cân hay nhiệt kế có thể đo được. Dòng công thức hiển thị hệ số đến mười chữ số khi bạn cần.
- Gallon và cup ở đây là đơn vị Mỹ hay đơn vị Anh?
- Hệ Mỹ. Một gallon Mỹ là 3,785 lít và một cup Mỹ là 236,6 mL. Gallon Anh là 4,546 lít, nên công thức nấu ăn và số liệu nhiên liệu từ Anh cần dùng giá trị lớn hơn.
- Ở đây 1 GB bằng 1.000 MB hay 1.024 MB?
- 1.000 MB. Công cụ theo tiền tố SI mà các nhà sản xuất ổ lưu trữ và nhà cung cấp internet sử dụng. Các đơn vị nhị phân mà một số hệ điều hành dùng có tên khác (MiB, GiB) và lớn hơn khoảng 5–10% ở những mức dung lượng người ta hay kiểm tra.
- Công cụ đổi đơn vị có hoạt động khi không có mạng không?
- Có. Sau khi trang tải xong, mọi phép tính chạy ngay trong trình duyệt của bạn bằng số học thông thường. Không có gì bạn nhập được gửi đi đâu hay lưu lại.