Đổi muỗng canh sang mililít
Một muỗng canh Mỹ bằng nửa ounce chất lỏng Mỹ, tức đúng 14,78676478125 mL, vì vậy hãy nhân số muỗng canh với 14,79 để ra mililít: 2 tbsp là 29,6 mL và 4 tbsp là 59,1 mL. Nhập số muỗng canh vào ô bên dưới.
1 thìa canh = 14,7868 mililít
1 tbsp = 14,7868 mL · nhân với 14,78676478
Ba loại muỗng canh đang được dùng
Muỗng canh theo chuẩn Mỹ là 14,79 mL, bằng ba muỗng cà phê, và mười sáu muỗng như vậy đầy một cup. Anh, Canada, New Zealand và hầu hết châu Âu dùng muỗng canh hệ mét 15 mL, gần như bằng muỗng Mỹ nên sự chênh lệch hiếm khi đáng kể. Úc là trường hợp khác biệt: từ thập niên 1970, muỗng canh chuẩn ở Úc là 20 mL, tương đương bốn muỗng cà phê.
Muỗng của Úc lớn hơn các loại còn lại một phần ba. Nếu dùng muỗng Mỹ cho công thức của Úc cần 2 muỗng canh bột nở hoặc muối, bạn chỉ có 30 mL thay vì 40 mL, và sự khác biệt sẽ thể hiện trong thành phẩm.
Cách đổi thìa canh sang mililít
mL = tbsp × 14,78676478
1 tbsp = 14,7868 mL
25 tbsp × 14,78676478 = 369,669 mL
- Bắt đầu với giá trị tính bằng thìa canh.
- Nhân giá trị đó với 14,78676478.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Khi nào cần đổi muỗng canh chính xác
Dầu ăn, giấm, nước tương và siro trong nhiều công thức được đong bằng muỗng, và khi quy đổi sang mililit, bạn có thể tăng giảm lượng món bằng ca đong: 8 muỗng canh dầu là 118 mL, tức nửa cup Mỹ. Ở Mỹ, bơ thường được ghi bằng muỗng canh: một muỗng canh bơ nặng khoảng 14 g và một thanh bơ 4 oz có 8 muỗng canh.
Với thuốc dạng lỏng, muỗng canh dùng trong nhà bếp không phải dụng cụ định liều. Nhãn thuốc ở Mỹ và nhiều nơi khác hiện ghi liều bằng mililit, và liều 15 mL nên được đong bằng cốc hoặc xi-lanh uống đi kèm sản phẩm.
Thìa canh sang mililít và ngược lại
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Thìa canh (tbsp) | Mililít (mL) |
|---|---|
| 1 | 14,7868 |
| 2 | 29,5735 |
| 3 | 44,3603 |
| 4 | 59,1471 |
| 5 | 73,9338 |
| 6 | 88,7206 |
| 7 | 103,507 |
| 8 | 118,294 |
| 9 | 133,081 |
| 10 | 147,868 |
| 12 | 177,441 |
| 15 | 221,801 |
| 20 | 295,735 |
| 25 | 369,669 |
| 30 | 443,603 |
| 40 | 591,471 |
| 50 | 739,338 |
| 60 | 887,206 |
| 70 | 1.035,07 |
| 75 | 1.109,01 |
| 80 | 1.182,94 |
| 90 | 1.330,81 |
| 100 | 1.478,68 |
| Mililít (mL) | Thìa canh (tbsp) |
|---|---|
| 1 | 0,067628 |
| 2 | 0,135256 |
| 3 | 0,202884 |
| 4 | 0,270512 |
| 5 | 0,33814 |
| 6 | 0,405768 |
| 7 | 0,473396 |
| 8 | 0,541024 |
| 9 | 0,608652 |
| 10 | 0,67628 |
| 12 | 0,811537 |
| 15 | 1,01442 |
| 20 | 1,35256 |
| 25 | 1,6907 |
| 30 | 2,02884 |
| 40 | 2,70512 |
| 50 | 3,3814 |
| 60 | 4,05768 |
| 70 | 4,73396 |
| 75 | 5,0721 |
| 80 | 5,41024 |
| 90 | 6,08652 |
| 100 | 6,7628 |
Mẹo thực tế
Hãy gạt ngang nguyên liệu khô bằng dao; một muỗng canh đầy ụ có thể chứa nhiều hơn một nửa so với muỗng gạt ngang. Các chất lỏng sánh như mật ong dễ dính muỗng, nên phết một lớp dầu mỏng sẽ giúp chúng trượt ra dễ hơn. Với thể tích lớn hơn khoảng 4 muỗng canh, dùng ca đong chất lỏng sẽ nhanh và chính xác hơn.
Với muỗng nhỏ hơn, xem đổi muỗng cà phê sang mililit. Ounce chất lỏng và cup có trong công cụ đổi đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
- 1 muỗng canh bằng bao nhiêu mL?
- Muỗng canh Mỹ là 14,79 mL; muỗng canh hệ mét là 15 mL; muỗng canh của Úc là 20 mL.
- 100 mL bằng bao nhiêu muỗng canh?
- 100 mL là 6,76 muỗng canh Mỹ, hoặc 6,67 muỗng canh hệ mét 15 mL.
- Bao nhiêu muỗng canh thì bằng 1/4 cốc?
- 4 muỗng canh Mỹ bằng 1/4 cup, tức 59 mL.
- Có phải ở đâu 1 muỗng canh cũng bằng 3 muỗng cà phê?
- Ở Mỹ, Anh và hầu hết các nước dùng hệ mét thì đúng như vậy. Ở Úc, một muỗng canh bằng 4 muỗng cà phê, tức 20 mL.
- 2 muỗng canh bằng bao nhiêu mL?
- 2 muỗng canh Mỹ là 29,6 mL, tức một ounce chất lỏng Mỹ.