UltKit

Đổi km vuông sang dặm vuông

Một kilômét vuông xấp xỉ 0,386102 dặm vuông, vì vậy hãy nhân số km² với 0,3861 (hoặc chia cho 2,59) để ra dặm vuông: 100 km² bằng 38,6 dặm vuông. Nhập diện tích bất kỳ bên dưới để có con số chính xác.

km²
Kết quả
0,386102 mi²

1 kilômét vuông = 0,386102 dặm vuông

Giá trị thường gặp

1 km² = 0,386102 mi² · nhân với 0,3861021585

Hình dung độ lớn của hai đơn vị

Một dặm bằng 1,609344 km, nên một dặm vuông bằng 1,609344² = 2,589988 km². Nói ngược lại, một ki-lô-mét vuông chỉ hơn một phần ba dặm vuông một chút. Diện tích đất liền của Manhattan khoảng 59 km², tức 22,7 dặm vuông; diện tích đất liền của toàn Trái Đất gần 149 triệu km², khoảng 57,5 triệu dặm vuông.

Một ki-lô-mét vuông cũng bằng 100 héc-ta hay 247,1 mẫu Anh (acre), nên đây là đơn vị tự nhiên khi diện tích đất vượt quá quy mô một trang trại. Nếu số liệu cho bằng héc-ta, hãy chia cho 100 trước; trang đổi héc-ta sang acre đề cập đến quy mô nhỏ hơn.

Cách đổi kilômét vuông sang dặm vuông

Công thức

mi² = km² × 0,3861021585

1 km² = 0,386102 mi²

Ví dụ

25 km² × 0,3861021585 = 9,65255 mi²

  1. Bắt đầu với giá trị tính bằng kilômét vuông.
  2. Nhân giá trị đó với 0,3861021585.
  3. Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.

Mật độ dân số đổi theo chiều ngược lại

Mật độ là số người trên một đơn vị diện tích, nên khi quy đổi, chiều biến đổi ngược với chính diện tích. Vì một dặm vuông lớn gấp 2,59 lần một ki-lô-mét vuông, 1.000 người/km² tương đương 2.590 người/dặm vuông. Nếu so sánh một thành phố châu Âu tính theo km² với một thành phố Mỹ tính theo dặm vuông mà không quy đổi, thành phố châu Âu sẽ trông thưa dân hơn thực tế 2,6 lần.

Quy tắc này áp dụng cho mọi thứ phân bố trên đất liền: diện tích rừng trên mỗi dặm vuông, số tuabin gió trên mỗi km², hay sản lượng cây trồng theo diện tích. Nhân số liệu theo km² với 2,59 để được số liệu theo dặm vuông, và chia để quy đổi ngược lại.

Kilômét vuông sang dặm vuông và ngược lại

Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.

km² → mi²
Kilômét vuông (km²)Dặm vuông (mi²)
10,386102
20,772204
31,15831
41,54441
51,93051
62,31661
72,70272
83,08882
93,47492
103,86102
124,63323
155,79153
207,72204
259,65255
3011,5831
4015,4441
5019,3051
6023,1661
7027,0272
7528,9577
8030,8882
9034,7492
10038,6102
mi² → km²
Dặm vuông (mi²)Kilômét vuông (km²)
12,58999
25,17998
37,76996
410,36
512,9499
615,5399
718,1299
820,7199
923,3099
1025,8999
1231,0799
1538,8498
2051,7998
2564,7497
3077,6996
40103,6
50129,499
60155,399
70181,299
75194,249
80207,199
90233,099
100258,999

Mỗi đơn vị được dùng ở đâu

Dặm vuông là đơn vị chuẩn ở Hoa Kỳ cho diện tích bang, hạt và ranh giới thành phố, và Vương quốc Anh cũng dùng không chính thức. Hầu hết các quốc gia khác, cùng với Liên Hợp Quốc và phần lớn các tập bản đồ, dùng ki-lô-mét vuông. Báo cáo cháy rừng ở Mỹ thường cho số liệu bằng acre, bạn có thể đổi sang dặm vuông bằng cách chia cho 640. Với mọi đơn vị diện tích khác, công cụ đổi đơn vị có danh sách đầy đủ, gồm cả đổi feet vuông sang mét vuông cho công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1 km vuông bằng bao nhiêu dặm vuông?
0,386102 dặm vuông. Cần khoảng 2,59 ki-lô-mét vuông để tạo thành một dặm vuông.
Làm sao đổi mật độ người/km² sang người/dặm vuông?
Nhân với 2,59. Mật độ 400 người/km² tương đương khoảng 1.036 người/dặm vuông.
1.000 km² bằng bao nhiêu dặm vuông?
1.000 km² bằng 386,1 dặm vuông, cũng bằng 100.000 héc-ta hay khoảng 247.105 acre.
1 km vuông bằng bao nhiêu héc-ta?
Chính xác 100 héc-ta, vì một ki-lô-mét vuông là 1.000 × 1.000 m còn một héc-ta là 100 × 100 m.