Đổi tấn sang kilôgam
Một tấn mét (tonne) đúng bằng 1.000 kilôgam, nên chỉ cần nhân số tấn với 1.000 để ra kilôgam: 2,4 t là 2.400 kg và 0,75 t là 750 kg. Nhập khối lượng tính bằng tấn bên dưới để quy đổi.
1 tấn = 1.000 kilôgam
1 t = 1.000 kg · nhân với 1.000
Ba loại tấn khác nhau
Từ "ton" chỉ ba đơn vị khác nhau, và trang này dùng đơn vị hệ mét. Tấn (ký hiệu t) bằng 1.000 kg, được dùng cho vận tải hàng hóa, nông sản, thép và lượng khí thải carbon ở hầu hết các nước. Tấn ngắn của Mỹ (short ton) bằng 2.000 lb, tức 907,18474 kg, còn tấn dài của Anh (long ton) bằng 2.240 lb, tức 1.016,0469088 kg. Tấn hệ mét nằm giữa hai đơn vị này, nặng hơn tấn ngắn khoảng 10% và nhẹ hơn tấn dài 1,6%.
Trong tin tức của Mỹ, ton hầu như luôn là tấn ngắn, nên 100 tons hàng hóa trong một báo cáo của Mỹ là khoảng 90.700 kg, không phải 100.000 kg. Vận tải biển quốc tế, khai khoáng và thống kê khí hậu dùng tấn hệ mét, thường viết là tonnes hoặc t để tránh nhầm lẫn này.
Bảng quy đổi Tấn sang kilôgam
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Tấn (t) | Kilôgam (kg) |
|---|---|
| 1 | 1.000 |
| 2 | 2.000 |
| 3 | 3.000 |
| 4 | 4.000 |
| 5 | 5.000 |
| 6 | 6.000 |
| 7 | 7.000 |
| 8 | 8.000 |
| 9 | 9.000 |
| 10 | 10.000 |
| 12 | 12.000 |
| 15 | 15.000 |
| 20 | 20.000 |
| 25 | 25.000 |
| 30 | 30.000 |
| 40 | 40.000 |
| 50 | 50.000 |
| 60 | 60.000 |
| 70 | 70.000 |
| 75 | 75.000 |
| 80 | 80.000 |
| 90 | 90.000 |
| 100 | 100.000 |
| Kilôgam (kg) | Tấn (t) |
|---|---|
| 1 | 0,001 |
| 2 | 0,002 |
| 3 | 0,003 |
| 4 | 0,004 |
| 5 | 0,005 |
| 6 | 0,006 |
| 7 | 0,007 |
| 8 | 0,008 |
| 9 | 0,009 |
| 10 | 0,01 |
| 12 | 0,012 |
| 15 | 0,015 |
| 20 | 0,02 |
| 25 | 0,025 |
| 30 | 0,03 |
| 40 | 0,04 |
| 50 | 0,05 |
| 60 | 0,06 |
| 70 | 0,07 |
| 75 | 0,075 |
| 80 | 0,08 |
| 90 | 0,09 |
| 100 | 0,1 |
Cách đổi tấn sang kilôgam
kg = t × 1.000
1 t = 1.000 kg
25 t × 1.000 = 25.000 kg
- Bắt đầu với giá trị tính bằng tấn.
- Nhân giá trị đó với 1.000.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Một tấn trông như thế nào
Một chiếc ô tô cỡ trung thông thường nặng khoảng 1,5 t, tức 1.500 kg; xe bán tải cỡ lớn gần 2,5 t. Một con voi châu Phi trưởng thành nặng khoảng 6 t, và một mét khối nước gần như đúng bằng một tấn, vì một lít nước nặng khoảng 1 kg. Biển báo đường bộ ở Anh và châu Âu ghi giới hạn tải trọng bằng tấn, chẳng hạn giới hạn 7,5 t trên cầu hoặc đường khu dân cư.
Xe tải cho thấy rõ quy mô này. Một xe đầu kéo tiêu chuẩn năm trục ở EU có thể nặng tới 40 t tổng tải, tức 40.000 kg, trong khi giới hạn liên bang của Mỹ trên đường liên bang là 80.000 lb, khoảng 36,3 t.
Tránh những nhầm lẫn thường gặp
Vì hệ số là 1.000, lỗi thường gặp nằm ở dấu thập phân và việc bạn đang dùng loại tấn nào. 0,08 t là 80 kg, không phải 800 kg. Nếu nguồn là của Mỹ và không ghi là hệ mét, hãy quy đổi theo tấn ngắn: 1 tấn ngắn là 907,2 kg. Nhầm lẫn ngược lại xảy ra với chứng từ vận chuyển, trong đó MT nghĩa là tấn hệ mét, không phải megaton.
Với khối lượng nhỏ hơn, hãy đổi xuống bằng kilôgam sang gam, hoặc đổi tấn sang pound và các đơn vị khác trong công cụ đổi đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
- 3,5 tấn bằng bao nhiêu kilôgam?
- 3,5 t là 3.500 kg.
- Tấn mét (tonne) có giống ton không?
- Chỉ khi đó là tấn hệ mét. Tấn ngắn của Mỹ là 907,18 kg và tấn dài của Anh là 1.016,05 kg; một tấn hệ mét chính xác bằng 1.000 kg.
- Một tấn ngắn của Mỹ bằng bao nhiêu kg?
- Một tấn ngắn 2.000 lb là 907,18474 kg.
- MT trên vận đơn có nghĩa là gì?
- Trong chứng từ vận tải, MT thường là tấn hệ mét, 1.000 kg. Hãy kiểm tra chú giải đơn vị của tài liệu, vì một số hãng vận chuyển viết là t hoặc tonne.
- Một tấn nước chiếm bao nhiêu thể tích?
- Khoảng một mét khối, tức 1.000 lít.