Đổi gigabyte sang megabyte
Một gigabyte bằng một nghìn megabyte, vì vậy hãy nhân số gigabyte với 1.000 để ra megabyte: 2 GB là 2.000 MB và 0,25 GB là 250 MB. Theo đơn vị nhị phân, 1 GiB bằng 1.024 MiB; công cụ đổi đơn vị bên dưới hiển thị cả hai cách tính.
1 gigabyte = 1.000 megabyte
1 GB = 1.000 MB · nhân với 1.000
1 gigabyte chứa được những gì
Quy đổi sang megabyte giúp hình dung dung lượng lưu trữ cụ thể hơn. Một ảnh JPEG 12 megapixel chụp từ điện thoại thường nặng từ 2 đến 5 MB, nên 1 gigabyte chứa được khoảng 200 đến 500 ảnh. Một bài MP3 dài ba phút ở 320 kbps nặng khoảng 7 MB, nên 1 GB chứa khoảng 140 bài hát. Một video 1080p dài một phút quay bằng điện thoại thường nặng từ 100 MB trở lên, nghĩa là 1 GB chỉ đủ cho khoảng mười phút video.
Số điểm ảnh quyết định dung lượng file ảnh. Nếu cần ước tính dung lượng của một bản scan hoặc file in, hãy tính kích thước trước bằng công cụ đổi pixel, rồi nhân với số byte trên mỗi điểm ảnh mà định dạng của bạn cần.
Cách đổi gigabyte sang megabyte
MB = GB × 1.000
1 GB = 1.000 MB
25 GB × 1.000 = 25.000 MB
- Bắt đầu với giá trị tính bằng gigabyte.
- Nhân giá trị đó với 1.000.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Bộ nhớ tính bằng gigabyte, giới hạn tính bằng megabyte
Dung lượng lưu trữ được bán theo gigabyte, nhưng giới hạn tải lên và đính kèm hầu như luôn tính theo megabyte. Gmail chấp nhận tệp đính kèm tối đa 25 MB mỗi thư, và nhiều cổng việc làm hay biểu mẫu của cơ quan nhà nước giới hạn file PDF ở 1, 2 hoặc 5 MB. Một file 0,1 GB là 100 MB, gấp bốn lần giới hạn của Gmail, dù con số 0,1 nghe có vẻ rất nhỏ.
Khi tài liệu quá nặng, cách xử lý thường là nén chứ không phải chia nhỏ. Một file PDF scan thường có thể giảm dung lượng bằng nén PDF xuống 1 MB, giữ chữ vẫn đọc rõ trong khi giảm độ phân giải của ảnh.
Gigabyte sang megabyte và ngược lại
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Gigabyte (GB) | Megabyte (MB) |
|---|---|
| 1 | 1.000 |
| 2 | 2.000 |
| 3 | 3.000 |
| 4 | 4.000 |
| 5 | 5.000 |
| 6 | 6.000 |
| 7 | 7.000 |
| 8 | 8.000 |
| 9 | 9.000 |
| 10 | 10.000 |
| 12 | 12.000 |
| 15 | 15.000 |
| 20 | 20.000 |
| 25 | 25.000 |
| 30 | 30.000 |
| 40 | 40.000 |
| 50 | 50.000 |
| 60 | 60.000 |
| 70 | 70.000 |
| 75 | 75.000 |
| 80 | 80.000 |
| 90 | 90.000 |
| 100 | 100.000 |
| Megabyte (MB) | Gigabyte (GB) |
|---|---|
| 1 | 0,001 |
| 2 | 0,002 |
| 3 | 0,003 |
| 4 | 0,004 |
| 5 | 0,005 |
| 6 | 0,006 |
| 7 | 0,007 |
| 8 | 0,008 |
| 9 | 0,009 |
| 10 | 0,01 |
| 12 | 0,012 |
| 15 | 0,015 |
| 20 | 0,02 |
| 25 | 0,025 |
| 30 | 0,03 |
| 40 | 0,04 |
| 50 | 0,05 |
| 60 | 0,06 |
| 70 | 0,07 |
| 75 | 0,075 |
| 80 | 0,08 |
| 90 | 0,09 |
| 100 | 0,1 |
Vì sao điện thoại 128 GB hiển thị ít dung lượng trống hơn
Điện thoại 128 GB chứa 128.000 MB theo cách tính của nhà sản xuất. Nếu hệ điều hành tính theo bước 1.024 byte, máy sẽ hiển thị khoảng 119,2 GiB, và các file hệ thống còn chiếm thêm một phần trước khi bạn cài bất cứ thứ gì. Hãy nhân với 1.024 khi cần megabyte nhị phân: 4 GiB RAM là 4.096 MiB. Để xem chiều ngược lại và các ví dụ về gói dữ liệu, hãy xem MB sang GB.
Câu hỏi thường gặp
- 1 GB bằng bao nhiêu MB?
- 1.000 MB theo đơn vị thập phân. Theo đơn vị nhị phân, 1 GiB là 1.024 MiB.
- 1 GB chứa được bao nhiêu ảnh?
- Khoảng 200 đến 500 ảnh JPEG chụp từ điện thoại thông thường, mỗi ảnh 2 đến 5 MB. Với file RAW hoặc HEIC, con số này thay đổi đáng kể.
- 0,5 GB bằng bao nhiêu MB?
- 500 MB, hoặc 512 MiB nếu bạn tính theo đơn vị nhị phân như dung lượng RAM.
- Vì sao RAM luôn là lũy thừa của 2, ví dụ 8.192 MB?
- Chip nhớ được đánh địa chỉ theo hệ nhị phân nên dung lượng của chúng là lũy thừa của hai. RAM 8 GiB là 8.192 MiB, và nhà sản xuất cũng công bố theo cách đó.