Đổi pound sang kilôgam
Một pound bằng đúng 0,45359237 kilôgam, nên để ra kilôgam bạn nhân số pound với 0,45359237 hoặc chia cho khoảng 2,2046: 150 lb là 68,04 kg và 200 lb là 90,72 kg.
1 pound = 0,453592 kilôgam
1 lb = 0,453592 kg · nhân với 0,45359237
Khi nào cần đổi pound sang kilôgam
Bệnh viện và hiệu thuốc là trường hợp quan trọng nhất. Liều thuốc, thuốc gây mê và dịch truyền đều được tính theo kilogram thể trọng, và các tổ chức an toàn người bệnh như Institute for Safe Medication Practices khuyến cáo chỉ ghi cân nặng bằng kilogram. Nếu nhập 180 lb thành 180 kg, liều thuốc sẽ lớn hơn khoảng 2,2 lần so với cần thiết, vì vậy nhiều phòng khám tại Mỹ hiện cân bệnh nhân bằng cân chỉ hiển thị kilogram thay vì quy đổi tại bàn tiếp nhận.
Cân nặng khi sinh là một trường hợp thường gặp khác. Cha mẹ ở Mỹ báo cân nặng em bé theo pound và ounce, trong khi người thân ở nước ngoài và phần lớn hồ sơ y tế ngoài Mỹ dùng kilogram. Trẻ sơ sinh nặng 7 lb 8 oz tức là 7,5 lb, bằng 3,40 kg; 8 lb 2 oz là 3,69 kg. Du lịch và thể hình còn lại: khám sức khỏe xin visa, đăng ký thi đấu quốc tế và các biểu mẫu trực tuyến thường chỉ nhận kilogram.
Cách đổi pound sang kilôgam
kg = lb × 0,45359237
1 lb = 0,453592 kg
25 lb × 0,45359237 = 11,3398 kg
- Bắt đầu với giá trị tính bằng pound.
- Nhân giá trị đó với 0,45359237.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Thanh đòn và bánh tạ theo cả hai hệ đo
Phòng tập ở Mỹ lắp tạ theo pound: thanh tạ chuẩn 45 lb nặng 20,41 kg, nặng hơn một chút so với thanh 20 kg dùng trong thi đấu cử tạ. Mỗi bên một đĩa 45 lb cho tổng 135 lb, tức 61,23 kg, và 225 lb, mức nâng hai đĩa kinh điển, là 102,06 kg. Nếu bạn tập theo giáo án tính bằng kilogram ở phòng tập dùng pound, hãy quy đổi mức tạ mục tiêu rồi làm tròn theo mức thực tế có thể lắp bằng các đĩa hiện có.
Vì từ năm 1959 pound được định nghĩa là một phân số cố định của kilogram, cả hai loại đĩa tạ đều truy nguyên về cùng một chuẩn. Từ năm 2019, chuẩn đó là hằng số Planck chứ không còn là khối kim loại ở Pháp, nhưng hệ số 0,45359237 không thay đổi.
Pound sang kilôgam và ngược lại
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Pound (lb) | Kilôgam (kg) |
|---|---|
| 1 | 0,453592 |
| 2 | 0,907185 |
| 3 | 1,36078 |
| 4 | 1,81437 |
| 5 | 2,26796 |
| 6 | 2,72155 |
| 7 | 3,17515 |
| 8 | 3,62874 |
| 9 | 4,08233 |
| 10 | 4,53592 |
| 12 | 5,44311 |
| 15 | 6,80389 |
| 20 | 9,07185 |
| 25 | 11,3398 |
| 30 | 13,6078 |
| 40 | 18,1437 |
| 50 | 22,6796 |
| 60 | 27,2155 |
| 70 | 31,7515 |
| 75 | 34,0194 |
| 80 | 36,2874 |
| 90 | 40,8233 |
| 100 | 45,3592 |
| Kilôgam (kg) | Pound (lb) |
|---|---|
| 1 | 2,20462 |
| 2 | 4,40925 |
| 3 | 6,61387 |
| 4 | 8,81849 |
| 5 | 11,0231 |
| 6 | 13,2277 |
| 7 | 15,4324 |
| 8 | 17,637 |
| 9 | 19,8416 |
| 10 | 22,0462 |
| 12 | 26,4555 |
| 15 | 33,0693 |
| 20 | 44,0925 |
| 25 | 55,1156 |
| 30 | 66,1387 |
| 40 | 88,1849 |
| 50 | 110,231 |
| 60 | 132,277 |
| 70 | 154,324 |
| 75 | 165,347 |
| 80 | 176,37 |
| 90 | 198,416 |
| 100 | 220,462 |
Những lỗi thường gặp khi đổi pound
Pound và ounce không phải số thập phân. 10 lb 8 oz là 10,5 lb vì 1 pound có 16 ounce; nếu nhập 10,8 thì kết quả bị dư khoảng 0,14 kg. Hãy đổi ounce trước (chia cho 16) hoặc dùng công cụ đổi đơn vị với đơn vị ounce.
Để tính nhẩm nhanh, lấy một nửa số pound rồi trừ đi 10% của số đó: 180 lb thành 90, trừ 9, được 81 kg, so với giá trị chính xác là 81,65 kg. Muốn đổi ngược từ kilogram, hãy dùng trang kilogram sang pound.
Câu hỏi thường gặp
- Một pound bằng bao nhiêu kilôgam?
- Một pound bằng 0,45359237 kg, thấp hơn nửa kilogram một chút. Làm tròn theo gam là 454 g.
- 150 pound bằng bao nhiêu kg?
- 150 lb bằng 68,04 kg. Cách ước lượng nhanh bằng chia đôi rồi trừ cho ra 67,5 kg, sai lệch chưa đến một phần trăm.
- Làm sao đổi cân nặng em bé tính bằng pound và ounce sang kg?
- Chia số ounce cho 16 rồi cộng vào số pound, sau đó nhân với 0,45359: 6 lb 12 oz là 6,75 lb, bằng 3,06 kg.
- Thanh đòn 45 lb có bằng thanh đòn 20 kg không?
- Không hẳn. Thanh tạ 45 lb nặng 20,41 kg, nặng hơn thanh 20 kg khoảng 0,4 kg, đủ để ảnh hưởng khi so sánh thành tích cá nhân.
- Vì sao bác sĩ muốn biết cân nặng của tôi theo kilôgam?
- Hầu hết thuốc được kê liều theo miligam trên kilogram. Ghi trực tiếp bằng kilogram giúp bỏ bước quy đổi, nơi giá trị pound có thể bị nhầm thành kilogram.