Đổi kilôgam sang stone
Một stone bằng đúng 6,35029318 kg, nên bạn chỉ cần chia số kilôgam cho 6,35029 để ra stone: 70 kg là 11,02 st, tức 11 st 0,3 lb. Công cụ đổi đơn vị bên dưới còn tách kết quả thành số stone tròn và số pound.
1 kilôgam = 0,157473 stone
1 kg = 0,157473 st · nhân với 0,1574730444
Stone là gì và nơi nào còn dùng
Stone là một đơn vị cũ của Anh, bằng 14 pound avoirdupois. Các chợ thời trung cổ dùng những loại stone có khối lượng khác nhau để cân len, thịt và nhiều hàng hóa khác, nhưng stone 14 lb dần trở thành chuẩn, và kể từ khi pound quốc tế được định nghĩa là 0,45359237 kg vào năm 1959, 1 stone bằng đúng 6,35029318 kg. Ngày nay stone không còn dùng trong buôn bán, nhưng ở Anh và Ireland nó vẫn là cách nói thông thường về cân nặng cơ thể.
Vì vậy bác sĩ người Anh có thể ghi cân nặng của bạn bằng kilogam, trong khi bạn lại nói mình nặng mười một stone bốn. Quyền anh, đua ngựa và các câu lạc bộ giảm cân ở Anh vẫn dùng stone và pound, còn cân sức khỏe bán ở đó thường cho phép chuyển qua lại giữa kg, st và lb.
Cách đổi kilôgam sang stone
st = kg × 0,1574730444
1 kg = 0,157473 st
25 kg × 0,1574730444 = 3,93683 st
- Bắt đầu với giá trị tính bằng kilôgam.
- Nhân giá trị đó với 0,1574730444.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Stone và pound, không phải stone thập phân
Hiếm ai nói 11,02 st. Người ta nói 11 stone và số pound lẻ, nên kết quả từ kilogam cần thêm một bước: lấy phần nguyên làm số stone, nhân phần thập phân với 14 để ra số pound. 80 kg là 12,598 st, tức 12 st cộng 0,598 × 14 = 8,4 lb, hay 12 st 8 lb. 100 kg tương đương 15 st 10,5 lb.
Lưu ý số nhiều theo cách dùng của Anh: đơn vị này thường viết là stone dù có nhiều đơn vị, như trong a 12 stone man (người đàn ông nặng 12 stone). Ký hiệu là st.
Kilôgam sang stone và ngược lại
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Kilôgam (kg) | Stone (st) |
|---|---|
| 1 | 0,157473 |
| 2 | 0,314946 |
| 3 | 0,472419 |
| 4 | 0,629892 |
| 5 | 0,787365 |
| 6 | 0,944838 |
| 7 | 1,10231 |
| 8 | 1,25978 |
| 9 | 1,41726 |
| 10 | 1,57473 |
| 12 | 1,88968 |
| 15 | 2,3621 |
| 20 | 3,14946 |
| 25 | 3,93683 |
| 30 | 4,72419 |
| 40 | 6,29892 |
| 50 | 7,87365 |
| 60 | 9,44838 |
| 70 | 11,0231 |
| 75 | 11,8105 |
| 80 | 12,5978 |
| 90 | 14,1726 |
| 100 | 15,7473 |
| Stone (st) | Kilôgam (kg) |
|---|---|
| 1 | 6,35029 |
| 2 | 12,7006 |
| 3 | 19,0509 |
| 4 | 25,4012 |
| 5 | 31,7515 |
| 6 | 38,1018 |
| 7 | 44,4521 |
| 8 | 50,8023 |
| 9 | 57,1526 |
| 10 | 63,5029 |
| 12 | 76,2035 |
| 15 | 95,2544 |
| 20 | 127,006 |
| 25 | 158,757 |
| 30 | 190,509 |
| 40 | 254,012 |
| 50 | 317,515 |
| 60 | 381,018 |
| 70 | 444,521 |
| 75 | 476,272 |
| 80 | 508,023 |
| 90 | 571,526 |
| 100 | 635,029 |
Bẫy 11,5 stone
Stone ở dạng thập phân không phải là stone và pound. 11,5 st nghĩa là mười một stone rưỡi, tức 11 st 7 lb chứ không phải 11 st 5 lb, vì một nửa của 14 là 7. Đọc phần thập phân thành pound sẽ làm cân nặng bị tính thấp đi. Chiều ngược lại có ở trang đổi stone sang kg, còn pound thuần túy có ở trang đổi kg sang pound.
Làm tròn ít quan trọng hơn bạn nghĩ: một pound chỉ khoảng 0,45 kg, nên cân đọc đến pound gần nhất là đủ để theo dõi cân nặng qua nhiều tuần.
Câu hỏi thường gặp
- 60 kg bằng bao nhiêu stone?
- 60 kg là 9,45 st, tức 9 st 6,3 lb.
- 90 kg bằng bao nhiêu stone và pound?
- 90 kg là 14,17 st, hay 14 st 2,4 lb.
- Vì sao người Anh dùng stone để đo cân nặng cơ thể?
- Do thói quen. Anh chuyển sang hệ mét trong thương mại và y tế, nhưng stone và pound vẫn còn trong lời nói hằng ngày, và nhiều loại cân vẫn hiển thị chúng.
- Stone ở Mỹ có giống ở Anh không?
- Hoa Kỳ chưa bao giờ dùng stone cho cân nặng cơ thể; người Mỹ chỉ nói cân nặng bằng pound. Stone 14 lb là cách dùng của Anh và Ireland.
- Nửa stone bằng bao nhiêu kilôgam?
- Nửa stone là 7 lb, hay 3,18 kg.