UltKit

Đổi kilôgam sang pound

Một kilôgam xấp xỉ 2,20462 pound, nên bạn nhân số kilôgam với 2,20462 để ra pound: 10 kg là 22,05 lb và 70 kg là 154,32 lb. Nhập khối lượng bất kỳ bên dưới để có con số chính xác.

kg
Kết quả
2,20462 lb

1 kilôgam = 2,20462 pound

Giá trị thường gặp

1 kg = 2,20462 lb · nhân với 2,204622622

Công thứclb = kg × 2,20462262225 kg × 2,204622622 = 55,1156 lb

Tra nhanh Kilôgam sang pound

Bảy giá trị bạn gặp thường xuyên nhất. Các bảng và công cụ đổi xử lý mọi giá trị ở giữa.

  • 1 kg
    2,20462 lb
  • 2 kg
    4,40925 lb
  • 5 kg
    11,0231 lb
  • 10 kg
    22,0462 lb
  • 20 kg
    44,0925 lb
  • 50 kg
    110,231 lb
  • 100 kg
    220,462 lb

Con số 2,20462 từ đâu mà có

Pound dùng để tính cân nặng cơ thể, hàng tạp hóa và hành lý là pound avoirdupois. Theo thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959, pound được cố định chính xác bằng 0,45359237 kg, chấm dứt những chênh lệch nhỏ giữa pound của Anh và pound của Mỹ. Lấy 1 chia cho 0,45359237 được 2,2046226218…, vì vậy hệ số đổi kilogam sang pound thường được ghi là 2,2046 hoặc 2,205 và không bao giờ ra một số tròn.

Bản thân kilogam được định nghĩa lại vào năm 2019. Trước đây nó là khối lượng của một khối trụ bạch kim-iridi cất giữ gần Paris; nay nó được xác định thông qua hằng số Planck, nên bất kỳ phòng thí nghiệm trang bị tốt nào cũng có thể tái tạo được. Vì pound được định nghĩa từ kilogam, thay đổi này cũng giúp pound có thể tái tạo chính xác không kém.

Những nơi dùng pound để đo cân nặng

Hoa Kỳ dùng pound và ounce cho hầu hết mọi phép đo khối lượng hằng ngày, từ cân nặng cơ thể đến quầy bán thực phẩm, trong khi phần lớn thế giới dùng kilogam. Vương quốc Anh dùng lẫn lộn: thực phẩm bán theo gam và kilogam, nhưng người ta thường nói cân nặng cơ thể theo stone và pound, trong đó một stone là 14 lb hay 6,35 kg. Phòng tập ở đâu cũng bán tạ đĩa theo cả hai hệ, và thanh tạ Olympic 20 kg là 44,1 lb, gần bằng nhưng không giống thanh 45 lb.

Hãng hàng không là nơi khác cần đến phép quy đổi này. Mức hành lý ký gửi phổ biến 23 kg là 50,7 lb, và các hãng Mỹ làm tròn xuống còn 50 lb, còn hành lý nặng 32 kg là 70,5 lb. Hãy cân hành lý theo đơn vị mà hãng công bố; làm tròn ngược lại tại quầy có thể khiến bạn bị tính phí quá cân.

Mẹo tính nhẩm nhanh và lỗi thường gặp

Để ước tính nhẩm, hãy nhân đôi số kilogam rồi cộng thêm 10%: 80 kg nhân đôi là 160, cộng 16 được 176, so với giá trị chính xác là 176,37 lb. Để đổi ngược lại, hãy chia đôi số pound rồi trừ đi 10% của kết quả, hoặc dùng trang đổi pound sang kilogam.

Có hai lỗi hay gặp. Chia cho 2,2 thay vì nhân sẽ ra số nhỏ hơn số kilogam, điều này không bao giờ đúng, vì một pound chưa bằng nửa kilogam. Và pound thập phân không phải là pound và ounce: 154,3 lb là 154 lb 5 oz, vì một ounce bằng 1/16 pound chứ không phải một phần mười. Các cặp đơn vị khối lượng khác, như gam sang ounce và kilogam sang stone, có trong công cụ đổi đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1 kg bằng bao nhiêu pound?
1 kg bằng 2,20462 lb. Với hầu hết mục đích, dùng 2,2 là đủ gần; sai số dưới 0,25%.
70 kg bằng bao nhiêu pound?
70 kg bằng 154,32 lb, tức khoảng 154 lb 5 oz. Theo stone và pound là 11 st 0,3 lb.
Một pound có đúng bằng 0,45359237 kg không?
Có. Pound avoirdupois quốc tế được định nghĩa chính xác bằng 0,45359237 kg từ năm 1959, nên phép quy đổi được cố định theo quy định chứ không phải do đo đạc.
Vali 23 kg có vượt giới hạn 50 lb không?
Thường là có, vì các hãng hàng không dùng cả hai đơn vị coi đó là cùng một mức cho phép, nhưng thực tế 23 kg là 50,7 lb. Nếu hãng chỉ công bố con số theo pound, hãy giữ hành lý ở mức 22,6 kg trở xuống cho chắc.
Pound troy có giống pound thông thường không?
Không. Pound troy, chỉ dùng cho kim loại quý, nặng 0,3732 kg và có 12 ounce troy. Pound avoirdupois dùng trên trang này nặng 0,4536 kg và có 16 ounce.