UltKit

Đổi feet sang mét

Một foot bằng đúng 0,3048 mét, vì vậy bạn chỉ cần nhân số feet với 0,3048 để ra mét: 10 ft là 3,048 m và 6 ft là 1,83 m.

ft
Kết quả
0,3048 m

1 foot (ft) = 0,3048 mét

Giá trị thường gặp

1 ft = 0,3048 m · nhân với 0,3048

Độ cao bay vẫn được tính bằng feet

Hàng không là lĩnh vực mà đơn vị feet còn được dùng vững chắc nhất. Kiểm soát không lưu ở hầu hết các nước ấn định độ cao bằng feet, nên mực bay hành trình 35,000 ft tương đương 10,668 m, còn mốc 10,000 ft, dưới mốc này quy tắc buồng lái vô trùng cấm nói chuyện không thiết yếu trong buồng lái, tương đương 3,048 m. Phi công phải quy đổi khi bay vào một số ít vùng trời dùng mét, và hành khách phải quy đổi khi bản đồ trên lưng ghế hiển thị một đơn vị còn cơ trưởng thông báo bằng đơn vị kia.

Độ cao núi được ghi bằng cả hai đơn vị. Đỉnh Everest cao 8,848.86 m theo cuộc khảo sát Trung Quốc - Nepal năm 2020, tức là 29,032 ft. Denver, thành phố Mile High, nằm ở độ cao 5,280 ft, tức 1,609 m, và một đỉnh núi 14,000 ft ở Colorado cao 4,267 m.

Bảng quy đổi Foot (ft) sang mét

Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.

ft → m
Foot (ft) (ft)Mét (m)
10,3048
20,6096
30,9144
41,2192
51,524
61,8288
72,1336
82,4384
92,7432
103,048
123,6576
154,572
206,096
257,62
309,144
4012,192
5015,24
6018,288
7021,336
7522,86
8024,384
9027,432
10030,48
m → ft
Mét (m)Foot (ft) (ft)
13,28084
26,56168
39,84252
413,1234
516,4042
619,685
722,9659
826,2467
929,5276
1032,8084
1239,3701
1549,2126
2065,6168
2582,021
3098,4252
40131,234
50164,042
60196,85
70229,659
75246,063
80262,467
90295,276
100328,084

Cách đổi foot (ft) sang mét

Công thức

m = ft × 0,3048

1 ft = 0,3048 m

Ví dụ

25 ft × 0,3048 = 7,62 m

  1. Bắt đầu với giá trị tính bằng foot (ft).
  2. Nhân giá trị đó với 0,3048.
  3. Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.

Chỉ có một foot, không phải hai

Từ thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959, foot quốc tế được xác định chính xác bằng 0.3048 m. Tuy nhiên, Hoa Kỳ vẫn giữ một đơn vị thứ hai là US survey foot, bằng 1200/3937 m, khoảng 0.3048006 m, dùng cho bản đồ và hồ sơ đất đai. Trên một foot, chênh lệch chỉ là hai phần triệu, nhưng trên lưới tọa độ phạm vi cả bang thì sai số cộng dồn lên tới hàng mét, và đã gây ra những sai sót trắc địa thực tế.

Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (NIST) cùng Cơ quan Trắc địa Quốc gia (NGS) đã ngừng sử dụng survey foot vào cuối năm 2022, nên từ năm 2023 một foot ở đâu cũng bằng 0.3048 m. Các văn tự và bản đồ cũ vẫn mang giá trị theo survey foot; với mọi trường hợp khác, 0.3048 là hệ số duy nhất bạn cần.

Phòng ở, chiều cao người và cái bẫy feet thập phân

Trần nhà tiêu chuẩn ở Mỹ cao 8 ft, tức 2.44 m, và vành rổ bóng rổ ở độ cao 10 ft là 3.05 m. Với người cao 6 ft, nhân với 0.3048 để được 1.83 m.

Chiều cao ghi theo feet và inch là chỗ mọi người hay nhầm. 5 ft 6 in không phải 5.6 ft mà là 5.5 ft, vì inch chia theo mười hai. Hãy đổi phần inch với hệ số 0.0254 rồi cộng với phần feet đã đổi ra mét: 5 ft là 1.524 m, 6 in là 0.1524 m, tổng cộng 1.676 m. Chiều ngược lại dễ hơn trên trang mét sang feet, trang này tách kết quả thành feet và inch.

Câu hỏi thường gặp

1 foot bằng bao nhiêu mét?
1 ft bằng 0.3048 m, hay 30.48 cm. Giá trị này chính xác theo định nghĩa.
35.000 feet bằng bao nhiêu mét?
35,000 ft bằng 10,668 m, là độ cao hành trình điển hình của máy bay chở khách, khoảng 10.7 km so với mực nước biển.
5 ft 10 in là cao bao nhiêu mét?
5 ft 10 in là 70 inch, tức 1.778 m. Làm tròn là 1.78 m.
Foot khảo sát Mỹ còn được dùng không?
Không nên dùng cho công việc mới. Đơn vị này đã chính thức ngừng sử dụng vào ngày 31 tháng 12 năm 2022, và foot quốc tế 0.3048 m hiện được áp dụng trên toàn nước Mỹ.
Có cách tính nhẩm nào để đổi feet sang mét?
Chia cho 3.3, hoặc nhân với 0.3 rồi cộng thêm một chút: 20 ft × 0.3 = 6 m so với giá trị chính xác là 6.096 m.