Đổi kilocalo sang kilojoule
Một kilocalo bằng bốn phẩy một tám bốn kilojoule, vì vậy hãy nhân số kcal với 4,184 để ra kJ: 100 kcal là 418,4 kJ và một ngày 2.000 kcal là 8.368 kJ. Nhập bất kỳ con số calo nào bên dưới.
1 kilocalo = 4,184 kilojoule
1 kcal = 4,184 kJ · nhân với 4,184
Calo thực phẩm chính là kilocalo
Calorie trên bảng Thông tin dinh dưỡng của Mỹ thực chất là kilocalorie, tức năng lượng cần để làm nóng một kilogram nước lên khoảng một độ C. Các tài liệu dinh dưỡng đôi khi viết Calorie với chữ C hoa để phân biệt, nhưng hầu hết nhãn và ứng dụng chỉ ghi calo. Vì vậy một thanh snack 250 calo chứa 250 kcal, tức 1.046 kJ, chứ không phải 1,046 kJ.
Hệ số 4,184 là calorie nhiệt hóa, giá trị mà khoa học dinh dưỡng và hầu hết cơ quan quản lý thực phẩm sử dụng. Trong kỹ thuật còn có calorie bảng quốc tế hơi khác là 4,1868 J, nhưng chênh lệch dưới 0,1% và không bao giờ thấy được trên nhãn.
Bảng quy đổi Kilocalo sang kilojoule
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Kilocalo (kcal) | Kilojoule (kJ) |
|---|---|
| 1 | 4,184 |
| 2 | 8,368 |
| 3 | 12,552 |
| 4 | 16,736 |
| 5 | 20,92 |
| 6 | 25,104 |
| 7 | 29,288 |
| 8 | 33,472 |
| 9 | 37,656 |
| 10 | 41,84 |
| 12 | 50,208 |
| 15 | 62,76 |
| 20 | 83,68 |
| 25 | 104,6 |
| 30 | 125,52 |
| 40 | 167,36 |
| 50 | 209,2 |
| 60 | 251,04 |
| 70 | 292,88 |
| 75 | 313,8 |
| 80 | 334,72 |
| 90 | 376,56 |
| 100 | 418,4 |
| Kilojoule (kJ) | Kilocalo (kcal) |
|---|---|
| 1 | 0,239006 |
| 2 | 0,478011 |
| 3 | 0,717017 |
| 4 | 0,956023 |
| 5 | 1,19503 |
| 6 | 1,43403 |
| 7 | 1,67304 |
| 8 | 1,91205 |
| 9 | 2,15105 |
| 10 | 2,39006 |
| 12 | 2,86807 |
| 15 | 3,58509 |
| 20 | 4,78011 |
| 25 | 5,97514 |
| 30 | 7,17017 |
| 40 | 9,56023 |
| 50 | 11,9503 |
| 60 | 14,3403 |
| 70 | 16,7304 |
| 75 | 17,9254 |
| 80 | 19,1205 |
| 90 | 21,5105 |
| 100 | 23,9006 |
Cách đổi kilocalo sang kilojoule
kJ = kcal × 4,184
1 kcal = 4,184 kJ
25 kcal × 4,184 = 104,6 kJ
- Bắt đầu với giá trị tính bằng kilocalo.
- Nhân giá trị đó với 4,184.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Nhãn thực phẩm trên thế giới ghi năng lượng như thế nào
Tại Liên minh châu Âu, Quy định 1169/2011 yêu cầu ghi năng lượng bằng cả kJ và kcal, thường in dạng 1.046 kJ / 250 kcal trên 100 g, và mức tham chiếu cho người trưởng thành trung bình là 8.400 kJ hay 2.000 kcal. Úc và New Zealand chủ yếu ghi nhãn bằng kilojoule, mức tham chiếu cho người trưởng thành trung bình là 8.700 kJ, khoảng 2.080 kcal. Hoa Kỳ và Canada chỉ in calo.
Việc quy đổi hữu ích khi bạn đếm calo nhưng mua thực phẩm ở Sydney hoặc đọc công thức nấu ăn tiếng Đức. Hãy theo dõi bằng một đơn vị và quy đổi nhãn khi cần; trộn lẫn các đơn vị trong nhật ký là cách nhanh nhất để vô tình làm tổng của cả ngày gấp đôi hoặc chỉ còn một phần tư.
Tập luyện và năng lượng
Thiết bị theo dõi thể dục báo calo hoạt động bằng kcal; các nhà khoa học thể thao dùng kJ, đặc biệt trong đạp xe, nơi cảm biến công suất đo trực tiếp công thực hiện. Một chuyến đạp xe trung bình 200 watt trong một giờ sinh ra 720 kJ công cơ học, và vì cơ thể chỉ đạt hiệu suất khoảng 20–25%, lượng kilocalorie tiêu hao xấp xỉ số kilojoule công sinh ra. Muốn quy đổi ngược lại, xem kJ sang kcal; về điện sinh hoạt, xem kWh sang joule.
Câu hỏi thường gặp
- 1 kcal bằng bao nhiêu kJ?
- Chính xác là 4,184 kJ, theo calorie nhiệt hóa mà nhãn dinh dưỡng sử dụng.
- Calo thực phẩm có giống kcal không?
- Có. Một Calorie thực phẩm, viết hoa chữ C hay không, bằng một kilocalorie, tức 1.000 calo nhỏ.
- 2.000 calo bằng bao nhiêu kilojoule?
- 2.000 kcal là 8.368 kJ. Nhãn EU làm tròn mức tham chiếu thành 8.400 kJ.
- Vì sao người đạp xe nói kilojoule và calo xấp xỉ bằng nhau?
- Cơ thể biến thức ăn thành công đạp xe với hiệu suất khoảng 20–25%, gần như triệt tiêu hệ số 4,184, nên 1 kJ công tiêu tốn khoảng 1 kcal thức ăn.