Đổi gigabyte sang terabyte
Theo hệ thập phân, một terabyte bằng một nghìn gigabyte, nên bạn chỉ cần chia số gigabyte cho 1.000 để ra terabyte: 500 GB là 0,5 TB và 2.000 GB là 2 TB. Theo hệ nhị phân, một TiB bằng 1.024 GiB, đó là lý do ổ đĩa trông nhỏ hơn khi bạn cắm vào máy.
1 gigabyte = 0,001 terabyte
1 GB = 0,001 TB · nhân với 0,001
Vì sao ổ 1 TB chỉ hiện 931 GB
Nhà sản xuất ổ đĩa dùng đơn vị thập phân: ổ 1 TB chứa 1.000.000.000.000 byte. Windows chia cho 1.024 ba lần để ra gigabyte, nên hiển thị 10¹² ÷ 1.073.741.824 = 931,3 GB, thực chất là 931,3 GiB. Không có gì bị mất; hệ điều hành chỉ đếm theo bước lớn hơn và vẫn giữ nhãn thập phân.
Mức chênh lệch tăng theo từng tiền tố: số đo theo gigabyte nhị phân thấp hơn con số thập phân 6,9%, còn theo terabyte nhị phân thấp hơn 9,1%, nên ổ 2 TB hiển thị khoảng 1,82 TB, ổ 4 TB hiển thị 3,64 TB và ổ 8 TB hiển thị 7,28 TB. macOS đã báo dung lượng theo đơn vị thập phân từ năm 2009, vì vậy cùng ổ đĩa đó hiện đủ 1 TB trên máy Mac, trừ phần hệ thống tệp dành riêng.
Tính dung lượng cho bản sao lưu và lưu trữ đám mây
Hãy cộng dung lượng bạn cần lưu theo gigabyte rồi đổi sang terabyte. Bản sao lưu điện thoại 120 GB, thư viện ảnh 450 GB và thư mục nhạc cùng tài liệu 300 GB có tổng cộng 870 GB, tức 0,87 TB, vừa vặn trong ổ 1 TB mà gần như không còn chỗ để tăng thêm. Các công cụ sao lưu giữ phiên bản cũ cần thêm không gian, nên hãy dự trù gấp một rưỡi đến hai lần tổng dung lượng gốc, trong trường hợp này là ổ 2 TB.
Các gói lưu trữ đám mây cũng tính theo số học thập phân như vậy. Các gói phổ biến nhảy từ 200 GB lên 2 TB, nên thư viện 600 GB cần gói lớn hơn. Tải dữ liệu lớn về rất chậm ngay cả trên đường truyền nhanh; 1 TB qua kết nối 500 Mbps mất ít nhất 4,4 giờ, như trang megabit sang MB giải thích.
Tra nhanh Gigabyte sang terabyte
Bảy giá trị bạn gặp thường xuyên nhất. Các bảng và công cụ đổi xử lý mọi giá trị ở giữa.
- 1 GB0,001 TB
- 2 GB0,002 TB
- 5 GB0,005 TB
- 10 GB0,01 TB
- 20 GB0,02 TB
- 50 GB0,05 TB
- 100 GB0,1 TB
Bảng quy đổi Gigabyte sang terabyte
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Gigabyte (GB) | Terabyte (TB) |
|---|---|
| 1 | 0,001 |
| 2 | 0,002 |
| 3 | 0,003 |
| 4 | 0,004 |
| 5 | 0,005 |
| 6 | 0,006 |
| 7 | 0,007 |
| 8 | 0,008 |
| 9 | 0,009 |
| 10 | 0,01 |
| 12 | 0,012 |
| 15 | 0,015 |
| 20 | 0,02 |
| 25 | 0,025 |
| 30 | 0,03 |
| 40 | 0,04 |
| 50 | 0,05 |
| 60 | 0,06 |
| 70 | 0,07 |
| 75 | 0,075 |
| 80 | 0,08 |
| 90 | 0,09 |
| 100 | 0,1 |
| Terabyte (TB) | Gigabyte (GB) |
|---|---|
| 1 | 1.000 |
| 2 | 2.000 |
| 3 | 3.000 |
| 4 | 4.000 |
| 5 | 5.000 |
| 6 | 6.000 |
| 7 | 7.000 |
| 8 | 8.000 |
| 9 | 9.000 |
| 10 | 10.000 |
| 12 | 12.000 |
| 15 | 15.000 |
| 20 | 20.000 |
| 25 | 25.000 |
| 30 | 30.000 |
| 40 | 40.000 |
| 50 | 50.000 |
| 60 | 60.000 |
| 70 | 70.000 |
| 75 | 75.000 |
| 80 | 80.000 |
| 90 | 90.000 |
| 100 | 100.000 |
Lớn hơn terabyte
Các bước tiếp theo là petabyte (1.000 TB) và exabyte (1.000 PB); cặp nhị phân tương ứng là pebibyte và exbibyte. Với các số nhỏ hơn, hãy quay lại MB sang GB, còn công cụ đổi đơn vị xử lý bit và byte theo mọi chiều.
Câu hỏi thường gặp
- 1 TB bằng bao nhiêu GB?
- 1.000 GB theo đơn vị thập phân, cách ổ đĩa được bán ra. Một tebibyte (TiB) là 1.024 GiB.
- Vì sao ổ cứng ngoài 2 TB của tôi chỉ hiện 1,81 TB?
- Windows chia 2.000.000.000.000 byte cho 1.024 bốn lần, ra khoảng 1,82 TiB, và File Explorer cắt bớt thành 1,81 TB. Ổ đĩa vẫn đủ dung lượng.
- 512 GB có phải là nửa terabyte không?
- Gần đúng nhưng chưa tròn: 512 GB là 0,512 TB theo đơn vị thập phân. Theo đơn vị nhị phân, 512 GiB đúng bằng nửa TiB.
- 1 TB chứa được bao nhiêu phim 4K?
- Một bộ phim 4K từ 20 đến 60 GB nghĩa là khoảng 16 đến 50 phim mỗi terabyte, tùy bitrate và thời lượng.