Đổi bar sang PSI
Một bar xấp xỉ mười bốn rưỡi psi, nên bạn nhân số bar với 14,5038 để ra pound trên inch vuông: 2,5 bar là 36,3 psi và 9 bar là 130,5 psi. Nhập bất kỳ giá trị nào theo bar để quy đổi.
1 bar = 14,5038 psi
1 bar = 14,5038 psi · nhân với 14,50377377
Đơn vị gần với áp suất không khí quanh bạn
Bar được định nghĩa chính xác bằng 100.000 pascal, cố ý lấy gần với áp suất không khí trung bình ở mực nước biển là 1,01325 bar. Nhờ vậy đơn vị này rất dễ hình dung: lốp xe ở 2,3 bar chịu áp suất cao hơn hơn gấp đôi áp suất của khí quyển bên ngoài. Bar không phải đơn vị SI, nhưng được dùng rộng rãi trong kỹ thuật châu Âu, sách hướng dẫn xe hơi và lặn biển.
Bản đồ thời tiết dùng một phần nghìn của bar là millibar, bằng một hectopascal. Một hệ áp cao mạnh khoảng 1.040 mbar tương đương 15,08 psi tuyệt đối; một cơn bão sâu gần 960 mbar tương đương 13,92 psi.
Bảng quy đổi Bar sang psi
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Bar (bar) | Psi (psi) |
|---|---|
| 1 | 14,5038 |
| 2 | 29,0075 |
| 3 | 43,5113 |
| 4 | 58,0151 |
| 5 | 72,5189 |
| 6 | 87,0226 |
| 7 | 101,526 |
| 8 | 116,03 |
| 9 | 130,534 |
| 10 | 145,038 |
| 12 | 174,045 |
| 15 | 217,557 |
| 20 | 290,075 |
| 25 | 362,594 |
| 30 | 435,113 |
| 40 | 580,151 |
| 50 | 725,189 |
| 60 | 870,226 |
| 70 | 1.015,26 |
| 75 | 1.087,78 |
| 80 | 1.160,3 |
| 90 | 1.305,34 |
| 100 | 1.450,38 |
| Psi (psi) | Bar (bar) |
|---|---|
| 1 | 0,0689476 |
| 2 | 0,137895 |
| 3 | 0,206843 |
| 4 | 0,27579 |
| 5 | 0,344738 |
| 6 | 0,413685 |
| 7 | 0,482633 |
| 8 | 0,551581 |
| 9 | 0,620528 |
| 10 | 0,689476 |
| 12 | 0,827371 |
| 15 | 1,03421 |
| 20 | 1,37895 |
| 25 | 1,72369 |
| 30 | 2,06843 |
| 40 | 2,7579 |
| 50 | 3,44738 |
| 60 | 4,13685 |
| 70 | 4,82633 |
| 75 | 5,17107 |
| 80 | 5,51581 |
| 90 | 6,20528 |
| 100 | 6,89476 |
Cách đổi bar sang psi
psi = bar × 14,50377377
1 bar = 14,5038 psi
25 bar × 14,50377377 = 362,594 psi
- Bắt đầu với giá trị tính bằng bar.
- Nhân giá trị đó với 14,50377377.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Những con số bar bạn thường gặp
Máy pha espresso thường quảng cáo bơm 15 hoặc 19 bar, nhưng chiết xuất ngon diễn ra ở khoảng 9 bar tại bánh cà phê, tức 130,5 psi. Sách hướng dẫn xe hơi châu Âu ghi áp suất lốp như 2,3 bar bánh trước và 2,5 bar bánh sau, tương đương 33,4 và 36,3 psi trên đồng hồ kiểu Mỹ.
Lặn biển là nơi các con số bar trở nên lớn. Một bình thép châu Âu nạp đến 200 bar chứa 2.901 psi, và mức nạp 232 bar là 3.365 psi. Bình nhôm 80 phổ biến ở Mỹ có áp suất định mức 3.000 psi, khoảng 207 bar, nên các thợ lặn đi giữa các khu vực thường xuyên phải quy đổi những con số này. Áp suất tăng khoảng 1 bar cho mỗi 10 mét nước biển, và trang atm sang bar liên hệ điều này với atmosphere tiêu chuẩn.
Cách ước lượng nhanh
Nhân với 15 rồi trừ 3%: 2,4 bar × 15 = 36, trừ 1,1 được 34,9 psi, so với giá trị chính xác là 34,8. Sai số nhỏ càng quan trọng ở áp suất cao, nên với bình khí và hệ thống thủy lực hãy dùng đầy đủ hệ số. Để đổi chiều ngược lại từ psi, hãy dùng psi sang bar.
Câu hỏi thường gặp
- 1 bar bằng bao nhiêu psi?
- 14,5038 psi. Thông thường người ta làm tròn thành 14,5.
- 2,2 bar bằng bao nhiêu psi?
- 2,2 bar là 31,9 psi, mức áp suất lốp trước phổ biến cho xe cỡ nhỏ.
- Bình lặn 200 bar bằng bao nhiêu psi?
- Khoảng 2.900 psi. Bình 300 bar chứa khoảng 4.350 psi.
- Milibar có giống hectopascal không?
- Có. Cả hai đều bằng 100 pascal, nên bản tin thời tiết có thể chuyển qua lại giữa chúng mà không cần đổi con số.