Đổi kilobyte sang megabyte
Theo đơn vị thập phân, một megabyte bằng một nghìn kilobyte, nên bạn chia số kilobyte cho 1.000 để ra megabyte: 250 KB là 0,25 MB và 1.500 KB là 1,5 MB. Phần mềm tính theo hệ nhị phân thì chia cho 1.024.
1 kilobyte = 0,001 megabyte
1 KB = 0,001 MB · nhân với 0,001
Vì sao Explorer và Finder báo dung lượng khác nhau
Theo quy tắc SI, 1 KB là 1.000 byte và 1 MB là 1.000.000 byte. Theo tên gọi nhị phân IEC ban hành năm 1998, 1 KiB là 1.024 byte và 1 MiB là 1.048.576 byte. File Explorer của Windows tính theo bậc nhị phân nhưng vẫn hiển thị là KB và MB, còn Finder của macOS dùng đúng đơn vị thập phân.
Vì vậy, một bức ảnh 150.000 byte hiển thị là 147 KB trong Explorer và 150 KB trong Finder. Với file nhỏ, chênh lệch là 2,4%; ở mức megabyte, chênh lệch tăng lên khoảng 4,9% vì bậc 1.024 được áp dụng hai lần.
Bảng quy đổi Kilobyte sang megabyte
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Kilobyte (KB) | Megabyte (MB) |
|---|---|
| 1 | 0,001 |
| 2 | 0,002 |
| 3 | 0,003 |
| 4 | 0,004 |
| 5 | 0,005 |
| 6 | 0,006 |
| 7 | 0,007 |
| 8 | 0,008 |
| 9 | 0,009 |
| 10 | 0,01 |
| 12 | 0,012 |
| 15 | 0,015 |
| 20 | 0,02 |
| 25 | 0,025 |
| 30 | 0,03 |
| 40 | 0,04 |
| 50 | 0,05 |
| 60 | 0,06 |
| 70 | 0,07 |
| 75 | 0,075 |
| 80 | 0,08 |
| 90 | 0,09 |
| 100 | 0,1 |
| Megabyte (MB) | Kilobyte (KB) |
|---|---|
| 1 | 1.000 |
| 2 | 2.000 |
| 3 | 3.000 |
| 4 | 4.000 |
| 5 | 5.000 |
| 6 | 6.000 |
| 7 | 7.000 |
| 8 | 8.000 |
| 9 | 9.000 |
| 10 | 10.000 |
| 12 | 12.000 |
| 15 | 15.000 |
| 20 | 20.000 |
| 25 | 25.000 |
| 30 | 30.000 |
| 40 | 40.000 |
| 50 | 50.000 |
| 60 | 60.000 |
| 70 | 70.000 |
| 75 | 75.000 |
| 80 | 80.000 |
| 90 | 90.000 |
| 100 | 100.000 |
Cách đổi kilobyte sang megabyte
MB = KB × 0,001
1 KB = 0,001 MB
25 KB × 0,001 = 0,025 MB
- Bắt đầu với giá trị tính bằng kilobyte.
- Nhân giá trị đó với 0,001.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Cách tính các giới hạn tải lên như 100 KB
Các biểu mẫu thi cử, cổng xin visa và trang tuyển dụng thường giới hạn ảnh ở mức 50 hoặc 100 KB và chữ ký ở mức 20 KB. Một số trang kiểm tra theo 100 × 1.000 = 100.000 byte, số khác theo 100 × 1.024 = 102.400 byte, và trang hiếm khi nói rõ là theo cách nào. Mục tiêu an toàn là giữ dưới con số thập phân: file 99 KB trong Finder hoặc 96 KB trong Explorer đều đạt cả hai cách kiểm tra.
Hầu hết ảnh chụp từ điện thoại nặng 2–5 MB, lớn hơn các giới hạn đó từ hai mươi đến năm mươi lần. Giảm kích thước pixel là bước hiệu quả nhất, và giảm dung lượng ảnh xuống 100 KB sẽ tự đặt chất lượng giúp bạn. Công cụ đổi pixel sẽ hữu ích nếu biểu mẫu còn yêu cầu kích thước chính xác theo centimet hoặc pixel.
Đọc dung lượng theo đúng đơn vị
Nếu giới hạn được ghi bằng megabyte còn file của bạn hiển thị bằng kilobyte, hãy chia cho 1.000 rồi so sánh: bản scan 1.850 KB là 1,85 MB, đạt giới hạn 2 MB nhưng không đạt giới hạn 1 MB. Trường hợp ngược lại, khi bạn cần biết giới hạn megabyte tương ứng bao nhiêu kilobyte, xem tại MB sang KB.
Câu hỏi thường gặp
- Bao nhiêu KB thì bằng 1 MB?
- 1.000 KB theo đơn vị thập phân, là định nghĩa của hệ SI và macOS. Windows tính 1.024 KB cho mỗi MB.
- Ảnh 120 KB có vượt giới hạn 100 KB không?
- Có. Mọi cổng giới hạn tải lên ở mức 100 KB đều sẽ từ chối file này, dù tính theo 1.000 hay 1.024 byte; hãy giảm xuống dưới 100.000 byte.
- 512 KB bằng bao nhiêu MB?
- 0,512 MB theo đơn vị thập phân, hoặc chính xác 0,5 MiB nếu cả hai số đều là nhị phân.
- Vì sao cùng một file lại hiện 147 KB trên Windows và 150 KB trên Mac?
- Windows chia số byte cho 1.024 còn macOS chia cho 1.000. Dù theo cách nào, file vẫn chứa 150.000 byte.