Đổi kilômét sang centimét
1 kilômét đúng bằng 100.000 centimét, nên bạn chỉ cần nhân số kilômét với 100.000, tức là dời dấu thập phân sang phải năm chữ số: 3 km là 300.000 cm và 0,42 km là 42.000 cm.
1 kilômét = 100.000 xentimét
1 km = 100.000 cm · nhân với 100.000
Khi khoảng cách lớn cần đơn vị nhỏ
Biểu diễn ki-lô-mét bằng xen-ti-mét nghe có vẻ lạ, nhưng nó xuất hiện ở bất cứ nơi nào hai thang đo rất khác nhau gặp nhau. Địa chất học là một ví dụ điển hình. Đại Tây Dương rộng thêm khoảng 2,5 cm mỗi năm khi các mảng kiến tạo hai bên Sống núi giữa Đại Tây Dương tách xa nhau. Sau một triệu năm, con số đó là 2.500.000 cm, tức 25 km, và qua khoảng 180 triệu năm kể từ khi đại dương bắt đầu mở ra, là hàng nghìn ki-lô-mét. Đổi cả hai vế về cùng một đơn vị là điều giúp so sánh như vậy trở nên khả thi.
Vật lý cũng có lý do riêng. Hệ đơn vị CGS cũ, dựa trên xen-ti-mét, gam và giây, vẫn được dùng trong một số lĩnh vực thiên văn vật lý, nên khoảng cách 1 km xuất hiện trong các bài báo là 10⁵ cm.
Bảng quy đổi Kilômét sang xentimét
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Kilômét (km) | Xentimét (cm) |
|---|---|
| 1 | 100.000 |
| 2 | 200.000 |
| 3 | 300.000 |
| 4 | 400.000 |
| 5 | 500.000 |
| 6 | 600.000 |
| 7 | 700.000 |
| 8 | 800.000 |
| 9 | 900.000 |
| 10 | 1.000.000 |
| 12 | 1.200.000 |
| 15 | 1.500.000 |
| 20 | 2.000.000 |
| 25 | 2.500.000 |
| 30 | 3.000.000 |
| 40 | 4.000.000 |
| 50 | 5.000.000 |
| 60 | 6.000.000 |
| 70 | 7.000.000 |
| 75 | 7.500.000 |
| 80 | 8.000.000 |
| 90 | 9.000.000 |
| 100 | 10.000.000 |
| Xentimét (cm) | Kilômét (km) |
|---|---|
| 1 | 0,00001 |
| 2 | 0,00002 |
| 3 | 0,00003 |
| 4 | 0,00004 |
| 5 | 0,00005 |
| 6 | 0,00006 |
| 7 | 0,00007 |
| 8 | 0,00008 |
| 9 | 0,00009 |
| 10 | 0,0001 |
| 12 | 0,00012 |
| 15 | 0,00015 |
| 20 | 0,0002 |
| 25 | 0,00025 |
| 30 | 0,0003 |
| 40 | 0,0004 |
| 50 | 0,0005 |
| 60 | 0,0006 |
| 70 | 0,0007 |
| 75 | 0,00075 |
| 80 | 0,0008 |
| 90 | 0,0009 |
| 100 | 0,001 |
Cách đổi kilômét sang xentimét
cm = km × 100.000
1 km = 100.000 cm
25 km × 100.000 = 2.500.000 cm
- Bắt đầu với giá trị tính bằng kilômét.
- Nhân giá trị đó với 100.000.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Trái Đất đo bằng centimét
Khi mét ra đời vào những năm 1790, nó được định nghĩa bằng một phần mười triệu khoảng cách từ Bắc Cực đến xích đạo. Theo định nghĩa đó, một phần tư kinh tuyến dài 10.000 km, tức 1.000.000.000 cm, một tỉ xen-ti-mét. Cuộc đo đạc làm cơ sở có sai lệch nhỏ, nên con số thực tế là khoảng 10.002 km, nhưng con số tròn này giải thích vì sao chu vi Trái Đất xấp xỉ 40.000 km.
Từ năm 1983, mét được định nghĩa theo tốc độ ánh sáng, còn ki-lô-mét và xen-ti-mét suy ra chính xác từ đó, nên hệ số 100.000 không phải làm tròn.
Đếm đúng số chữ số 0
Đi ngược thang đo hệ mét từ ki-lô-mét xuống xen-ti-mét cần năm bước nhân mười: ki-lô-mét, héc-tô-mét, đề-ca-mét, mét, đề-xi-mét, xen-ti-mét. Mỗi bước thêm một chữ số 0, nên hệ số có năm chữ số 0. Viết 2,5 km thành 25.000 cm là lỗi thường gặp, vì bỏ mất một bước và cho kết quả nhỏ hơn mười lần; con số đúng là 250.000 cm.
Nếu số quá lớn khó tính, hãy đổi sang mét trước bằng cách nhân với 1.000, rồi sang xen-ti-mét bằng cách nhân với 100. Để đổi ngược lại, hãy dùng đổi cm sang km, hoặc chọn bất kỳ cặp đơn vị nào trong công cụ đổi đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
- 1 km bằng bao nhiêu cm?
- 1 km bằng 100.000 cm, viết là 10⁵ theo ký hiệu khoa học.
- 2,5 km bằng bao nhiêu centimét?
- 2,5 km bằng 250.000 cm. Kiểm tra qua mét: 2.500 m × 100.
- Một mảng kiến tạo mất bao lâu để dịch chuyển một kilômét?
- Với tốc độ 2,5 cm mỗi năm, để đi hết một ki-lô-mét, tức 100.000 cm, cần khoảng 40.000 năm.
- Vì sao một số bài báo khoa học ghi kilômét bằng centimét?
- Một số lĩnh vực, đặc biệt là thiên văn vật lý, vẫn dùng hệ đơn vị CGS, trong đó xen-ti-mét là đơn vị cơ bản của độ dài.