UltKit

Đổi mét sang kilômét

1 kilômét bằng 1.000 mét, nên để đổi sang kilômét bạn chia số mét cho 1.000, hoặc dời dấu thập phân sang trái ba chữ số: 1.500 m là 1,5 km và 750 m là 0,75 km.

m
Kết quả
0,001 km

1 mét = 0,001 kilômét

Giá trị thường gặp

1 m = 0,001 km · nhân với 0,001

Cự ly đường chạy, bể bơi và độ cao núi

Các môn điền kinh và bơi lội gọi tên nội dung thi đấu bằng mét, nhưng với những cự ly dài hơn, người ta thường nghĩ theo kilômét. Một vòng đường chạy tiêu chuẩn dài 400 m, nên 2,5 vòng là 1 km và 12,5 vòng là cự ly 5.000 m, tức 5 km. Nội dung chạy vượt chướng ngại vật 3.000 m là 3 km, còn 10.000 m trên đường chạy có cùng cự ly với cuộc chạy 10K trên đường phố. Ở hồ bơi, bơi tự do 1.500 m là 1,5 km, nội dung dài nhất của Olympic được tổ chức trong hồ bơi.

Giới leo núi cũng dùng cặp đơn vị này. Có mười bốn đỉnh núi cao trên 8.000 m, gọi là các đỉnh tám nghìn mét, đều nằm ở Himalaya và Karakoram; 8.000 m là 8 km so với mực nước biển, độ cao mà dân leo núi gọi là vùng tử thần.

Bảng quy đổi Mét sang kilômét

Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.

m → km
Mét (m)Kilômét (km)
10,001
20,002
30,003
40,004
50,005
60,006
70,007
80,008
90,009
100,01
120,012
150,015
200,02
250,025
300,03
400,04
500,05
600,06
700,07
750,075
800,08
900,09
1000,1
km → m
Kilômét (km)Mét (m)
11.000
22.000
33.000
44.000
55.000
66.000
77.000
88.000
99.000
1010.000
1212.000
1515.000
2020.000
2525.000
3030.000
4040.000
5050.000
6060.000
7070.000
7575.000
8080.000
9090.000
100100.000

Cách đổi mét sang kilômét

Công thức

km = m × 0,001

1 m = 0,001 km

Ví dụ

25 m × 0,001 = 0,025 km

  1. Bắt đầu với giá trị tính bằng mét.
  2. Nhân giá trị đó với 0,001.
  3. Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.

Quãng đường đi bộ và chỉ đường

Biển báo và ứng dụng thường chuyển từ mét sang kilômét khi khoảng cách vượt quá 1.000 m, nên 950 m và 1,2 km có thể xuất hiện trên cùng một màn hình. Với tốc độ đi bộ bình thường khoảng 5 km/h, 1.000 m mất chừng 12 phút, vì vậy biển ghi 400 m nghĩa là đi bộ khoảng năm phút.

Cả hai đơn vị đều được định nghĩa thông qua mét, mà từ năm 1983 là quãng đường ánh sáng đi được trong 1/299.792.458 giây, nên hệ số 1.000 là chính xác tuyệt đối.

Dấu phẩy thập phân và các lỗi dễ nhầm khác

Cách ghi số gây rắc rối nhiều hơn phép tính. Ở Đức, Pháp, Tây Ban Nha và nhiều nước khác, dấu phẩy là dấu thập phân còn dấu chấm ngăn cách hàng nghìn, nên 1.500 m nghĩa là một nghìn năm trăm mét và 1,5 km nghĩa là một kilômét rưỡi. Đọc 1.500 m kiểu châu Âu thành 1,5 m là sai lệch gấp một nghìn lần.

Lỗi thường gặp khác là dời dấu thập phân sai hướng hoặc sai số chữ số: 75 m là 0,075 km, không phải 0,75. Để đổi chiều ngược lại, xem km sang m; với các đơn vị đo chiều dài hệ Anh, công cụ đổi đơn vị có dặm và feet.

Câu hỏi thường gặp

400 mét bằng bao nhiêu kilômét?
400 m là 0,4 km, bằng một vòng đường chạy ngoài trời tiêu chuẩn.
Đi bộ 800 mét mất bao lâu?
Với tốc độ 5 km/h, 800 m (0,8 km) mất khoảng 10 phút.
Ký hiệu 2.300 m trên biển báo ở châu Âu nghĩa là gì?
Ở những nước dùng dấu phẩy thập phân, dấu chấm ngăn cách hàng nghìn, nên 2.300 m là 2,300 m, tức 2,3 km.
Cự ly chạy 5.000 m có giống 5K không?
Về cự ly thì có, cả hai đều là 5 km. Cự ly 5.000 m được chạy trên đường chạy, còn 5K thường là cuộc chạy trên đường phố.