UltKit

Đổi dặm sang feet

Một dặm Anh (statute mile) bằng đúng 5.280 feet, vì vậy chỉ cần nhân số dặm với 5.280 để ra số feet: 0,25 mi là 1.320 ft và 2 mi là 10.560 ft.

mi
Kết quả
5.280 ft

1 dặm = 5.280 foot (ft)

Giá trị thường gặp

1 mi = 5.280 ft · nhân với 5.280

Công thứcft = mi × 5.28025 mi × 5.280 = 132.000 ft

Tra nhanh Dặm sang foot (ft)

Bảy giá trị bạn gặp thường xuyên nhất. Các bảng và công cụ đổi xử lý mọi giá trị ở giữa.

  • 1 mi
    5.280 ft
  • 2 mi
    10.560 ft
  • 5 mi
    26.400 ft
  • 10 mi
    52.800 ft
  • 20 mi
    105.600 ft
  • 50 mi
    264.000 ft
  • 100 mi
    528.000 ft

Con số 5.280 bắt nguồn từ đâu

Con số lẻ này là kết quả dung hòa giữa hai hệ đo cũ. Nông dân Anh đo ruộng bằng furlong, tức chiều dài của một luống cày, được ấn định là 660 ft. Dặm thừa hưởng từ người La Mã dài 5.000 foot La Mã, và các phiên bản của Anh khác nhau. Năm 1593, một đạo luật của Quốc hội dưới thời Elizabeth I quy định dặm bằng đúng tám furlong, tức 8 × 660 = 5.280 ft, nhờ đó vẫn giữ nguyên các đơn vị đo nông nghiệp.

Furlong vẫn còn được dùng trong đua ngựa, chẳng hạn Kentucky Derby dài 10 furlong, tức 1,25 dặm hay 6.600 ft. Từ thỏa thuận quốc tế năm 1959, 1 foot bằng 0,3048 m, nên một dặm 5.280 ft chính xác là 1.609,344 m.

Những khoảng cách thường được đổi sang feet

Đua drag diễn ra trên quãng đường một phần tư dặm, 1.320 ft, trong khi nhiều đường đua hiện đại dùng một phần tám dặm là 660 ft hoặc cự ly 1.000 ft của các hạng top-fuel. Biệt danh Mile High City của Denver bắt nguồn từ một bậc thang được đánh dấu trên tòa nhà quốc hội bang, ở độ cao 5.280 ft so với mực nước biển. Biển báo cho biết còn 0,1 mi nữa là rẽ nghĩa là 528 ft, xấp xỉ chiều dài một dãy phố dài trong thành phố.

Tại Mỹ, chiều dài cầu và đường băng được tính bằng foot: cầu Golden Gate dài khoảng 8.981 ft kể cả các đoạn dẫn vào, tức khoảng 1,7 dặm. Bản tin thời tiết hàng không báo tầm nhìn bằng dặm thường, nên tầm nhìn 3 mi là 15.840 ft.

Đừng nhầm với hải lý

Tàu thủy và máy bay dùng hải lý, dài khoảng 6.076 ft chứ không phải 5.280. Nếu dùng 5.280 để tính khoảng cách hải lý, kết quả sẽ thấp hơn khoảng 13%. Để chuyển đổi giữa hai loại dặm này, hãy xem hải lý sang dặm; còn kilômét và yard thì công cụ đổi đơn vị có đủ mọi đơn vị chiều dài.

Câu hỏi thường gặp

Nửa dặm bằng bao nhiêu feet?
Nửa dặm là 2.640 ft.
Đường đua drag 1/4 dặm dài bao nhiêu feet?
Một phần tư dặm là 1.320 ft, tức 402,3 m.
Tại sao 1 dặm không phải là 5.000 feet?
Vì năm 1593 nước Anh quy định dặm bằng tám furlong, mỗi furlong 660 ft, để dặm tương thích với các đơn vị đo đất đai đang dùng.
0,3 dặm bằng bao nhiêu feet?
0,3 mi là 1.584 ft, khoảng sáu phút đi bộ với tốc độ thong thả.