Đổi calo sang joule
Một calo nhỏ bằng đúng 4,184 joule, vì vậy hãy nhân số calo với 4,184 để ra joule: 10 cal là 41,84 J và 1.000 cal là 4.184 J. Trang này dùng calo nhỏ (calo khoa học); nhãn thực phẩm dùng kilocalo.
1 calo = 4,184 joule
1 cal = 4,184 J · nhân với 4,184
Calo nhỏ và nguồn gốc của con số 4,184
Calo được định nghĩa vào thế kỷ 19 là nhiệt lượng cần để làm một gam nước tăng thêm một độ Celsius. Vì lượng này thay đổi đôi chút theo nhiệt độ ban đầu của nước, nên có nhiều phiên bản: calo ở 15 °C khoảng 4,1855 J, calo bảng quốc tế 4,1868 J dùng trong kỹ thuật hơi nước, và calo nhiệt hóa chính xác bằng 4,184 J. Hóa học và dinh dưỡng chọn loại cuối cùng, và công cụ chuyển đổi này cũng vậy.
Joule là đơn vị năng lượng trong hệ SI: công sinh ra bởi lực một newton trên quãng đường một mét, hoặc một watt trong một giây. Nâng một quả táo nặng 102 g lên cao một mét cần khoảng 1 J, nên một calo xấp xỉ năng lượng để nâng quả táo đó lên bốn mét.
Bảng quy đổi Calo sang joule
Làm tròn đến sáu chữ số có nghĩa. Nhập giá trị bất kỳ vào công cụ đổi ở trên để có con số chính xác.
| Calo (cal) | Joule (J) |
|---|---|
| 1 | 4,184 |
| 2 | 8,368 |
| 3 | 12,552 |
| 4 | 16,736 |
| 5 | 20,92 |
| 6 | 25,104 |
| 7 | 29,288 |
| 8 | 33,472 |
| 9 | 37,656 |
| 10 | 41,84 |
| 12 | 50,208 |
| 15 | 62,76 |
| 20 | 83,68 |
| 25 | 104,6 |
| 30 | 125,52 |
| 40 | 167,36 |
| 50 | 209,2 |
| 60 | 251,04 |
| 70 | 292,88 |
| 75 | 313,8 |
| 80 | 334,72 |
| 90 | 376,56 |
| 100 | 418,4 |
| Joule (J) | Calo (cal) |
|---|---|
| 1 | 0,239006 |
| 2 | 0,478011 |
| 3 | 0,717017 |
| 4 | 0,956023 |
| 5 | 1,19503 |
| 6 | 1,43403 |
| 7 | 1,67304 |
| 8 | 1,91205 |
| 9 | 2,15105 |
| 10 | 2,39006 |
| 12 | 2,86807 |
| 15 | 3,58509 |
| 20 | 4,78011 |
| 25 | 5,97514 |
| 30 | 7,17017 |
| 40 | 9,56023 |
| 50 | 11,9503 |
| 60 | 14,3403 |
| 70 | 16,7304 |
| 75 | 17,9254 |
| 80 | 19,1205 |
| 90 | 21,5105 |
| 100 | 23,9006 |
Cách đổi calo sang joule
J = cal × 4,184
1 cal = 4,184 J
25 cal × 4,184 = 104,6 J
- Bắt đầu với giá trị tính bằng calo.
- Nhân giá trị đó với 4,184.
- Làm tròn kết quả theo độ chính xác công việc cần: số nguyên cho nhu cầu hằng ngày, nhiều chữ số thập phân hơn cho kỹ thuật hoặc công thức nấu ăn.
Bài toán nhiệt lượng kế
Trong phòng thí nghiệm, nhiệt lượng thường được tính bằng q = m × c × ΔT. Với nhiệt dung riêng của nước là 1 cal/(g·°C), tức 4,184 J/(g·°C), việc đun 250 g nước từ 20 °C lên 100 °C cần 250 × 80 = 20.000 cal, tức 83.680 J hay 83,7 kJ. Tính bằng calo trước rồi chuyển đổi ở bước cuối sẽ tránh làm tròn sai số ở từng bước.
Các sách giáo khoa cũ và một số bảng tra cứu vẫn ghi nhiệt phản ứng và nhiệt đốt cháy theo kcal/mol. Hãy nhân với 4,184 để ra kJ/mol, đơn vị mà dữ liệu hiện đại sử dụng: 57,8 kcal/mol khi tạo hơi nước từ hydro và oxy trở thành 241,8 kJ/mol.
Đừng nhầm lẫn cal và Cal
Một Calorie trong thực phẩm bằng 1.000 calo như trên. Vì vậy một món ăn vặt 100 Calorie chứa 418.400 J, chứ không phải 418,4. Nếu kết quả nhỏ hơn một nghìn lần so với một món ăn được, có thể bạn đã bắt đầu từ kilocalo; hãy dùng kcal sang kJ. Điện năng thường tính bằng kilowatt-giờ, bạn có thể đổi bằng kWh sang joule.
Câu hỏi thường gặp
- Một calo bằng bao nhiêu joule?
- 4,184 J đối với calo nhiệt hóa dùng trong hóa học và dinh dưỡng. Calo bảng quốc tế là 4,1868 J.
- Nhiệt dung riêng của nước tính bằng joule là bao nhiêu?
- Khoảng 4,184 J cho mỗi gam mỗi độ Celsius ở nhiệt độ phòng, tương đương 1 cal/(g·°C).
- Calo có phải là đơn vị SI không?
- Không. Joule là đơn vị năng lượng của hệ SI; calo vẫn được dùng trong hóa học, dinh dưỡng và các dữ liệu kỹ thuật cũ.
- Cần bao nhiêu joule để đun sôi một cốc nước?
- Đun 240 g nước từ 20 °C lên 100 °C cần khoảng 80 kJ, tức 19.200 cal, chưa tính nhiệt thất thoát vào nồi và không khí.